I. THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Phan Thiết
- Mã trường: DPT
- Địa chỉ : 225 Nguyễn Thông – Phú Thủy – Lâm Đồng.
- Website: https://upt.edu.vn
- Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0252 628 3838 – 076.253.8686

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) trong năm 2026 và những năm trước;
- Đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Phan Thiết xét tuyển dựa trên 03 phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT).
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT (học bạ).
- Phương thức 3: Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.
Mô tả cụ thể 03 phương thức tuyển sinh:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT).
- Điểm xét tuyển được tính theo điểm Tổ hợp môn xét tuyển.
- Thí sinh phải đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường thông báo sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 (có cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định của Bộ).
- Riêng đối với Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Luật, Luật Kinh tế: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ giáo dục quy định.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT (học bạ).
- Điểm xét tuyển là điểm trung bình của 3 môn học cả năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp xét tuyển; có cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định của Bộ.
- Điểm xét tuyển = ((ĐTB môn 1 Lớp 10 + Lớp 11 + Lớp 12) + (ĐTB môn 2 Lớp 10 + Lớp 11 + Lớp 12) + (ĐTB môn 3 Lớp 10 + Lớp 11 + Lớp 12))/3 >= 15.0
- Điểm xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên.
- Đối với Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: Kết quả học tập cả năm 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp từ loại Khá trở lên) và có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16.5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên; Điểm xét tuyển đạt từ 19 điểm trở lên.
- Đối với Ngành Luật, Luật Kinh tế: Kết quả học tập cả năm 12 được đánh giá mức Giỏi (học lực xếp từ loại Giỏi trở lên) và có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 18.0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên; Điểm xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
Phương thức 3: Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 quy đổi về thang điểm 30 để xét tuyển theo quy định của Trường.



3. Học bổng tuyển sinh đầu vào năm 2026
- Học bổng Tinh hoa: Giảm 100% học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên là học sinh Giỏi lớp 12.
- Học bổng Tài năng: Giảm 50% học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên là học sinh Khá lớp 12.
- Học bổng Đồng hành: Giảm 3,000,000 đồng học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên nhập học sớm.
- Học bổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
-
- Giảm 100% học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 27 đến 30 điểm.
- Giảm 50% học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 24 đến dưới 27 điểm.
- Giảm 3,000,000 đồng học phí học kỳ 1 năm nhất cho tân sinh viên có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 18 đến dưới 24 điểm.
- Học bổng Ươm mầm:
-
- Giảm 50,000,000 đồng học phí toàn khóa học cho tân sinh viên có hoàn cảnh mồ côi cả cha lẫn mẹ và thuộc diện hộ nghèo / cận nghèo / hoàn cảnh khó khăn (có giấy xác nhận).
- Giảm 40,000,000 đồng học phí toàn khóa học cho tân sinh viên là người khuyết tật; mồ côi cha hoặc mẹ; con thương binh, liệt sỹ và thuộc diện hộ nghèo / cận nghèo / hoàn cảnh khó khăn (có giấy xác nhận).

4. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Nhà trường sẽ công bố mức quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn, phương thức tuyển sinh sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về cách tính điểm.
5. Các ngành tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển
| TT | NGÀNH HỌC | MÃ NGÀNH | TỔ HỢP XÉT TUYỂN |
| 1 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) D90 (Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh) D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh) X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00 ( Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí)
C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh) D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Anh) |
| 3 | Quản trị khách sạn | 7810201 | C00 (Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí)
C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh) D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 4 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | C00 (Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí)
C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh) D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 5 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 6 | Luật | 7380101 | C00 (Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí)
D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh) X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật) X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 7 | Luật kinh tế | 7380107 | C00 (Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí)
D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh) X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật) X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh)
D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh) D90 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh) |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) A04 (Toán, Vật Lí, Địa lí) |
| 10 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A01 (Toán, Vật Lí, Anh)
C00 (Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí) C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) A04 (Toán, Vật Lí, Địa lí) |
| 11 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh) X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật) |
| 12 | Kế toán | 7340301 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 ( Toán, Vật Lí, Anh) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật) |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) A04 (Toán, Vật Lí, Địa lí) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) |
| 14 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) A04 (Toán, Vật Lí, Địa lí) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) |
| 15 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)
D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00 (Toán, Vật Lí, Hóa)
A01 (Toán, Vật Lí, Anh) A04 (Toán, Vật Lí, Địa lí) C01 (Toán, Vật lí, Ngữ Văn) D90 (Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh) |
6. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
- Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Phan Thiết được hưởng các chế độ ưu tiên và xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong bối cảnh giáo dục đại học ngày càng đổi mới theo hướng ứng dụng và hội nhập, Trường Đại học Phan Thiết (UPT) đã và đang khẳng định vị thế là một cơ sở đào tạo uy tín, chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
Uy tín và chất lượng đào tạo được khẳng định
- Trường Đại học Phan Thiết là một trong 30 trường đại học đầu tiên tại Việt Nam và ASEAN đạt xếp hạng 3 sao theo hệ thống UPM (năm 2020), khẳng định định hướng đào tạo ứng dụng và chất lượng giảng dạy.
- Năm 2024, Nhà trường lần thứ hai đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo bộ tiêu chuẩn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiếp nối kết quả kiểm định năm 2019.
- Trong các năm 2021, 2022 và 2025, UPT đã hoàn thành kiểm định 16 chương trình đào tạo trình độ cử nhân và thạc sĩ.
- Đặc biệt, năm 2026, UPT vinh dự lọt Top 150 trường đại học tư thục châu Á theo bảng xếp hạng của tổ chức AppliedHE.

Môi trường học tập hiện đại, lý tưởng
- Trường tọa lạc tại khu vực có nhiều lợi thế phát triển của tỉnh Lâm Đồng, với khuôn viên rộng lớn, là một trong những cơ sở giáo dục đại học có quy mô lớn trong khu vực.
- Hệ thống cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ, bao gồm phòng học đa phương tiện, phòng thí nghiệm – thực hành, thư viện, ký túc xá, phòng tự học.
- Sinh viên được học tập và rèn luyện trong không gian xanh, tiện nghi với khu phức hợp thể thao – giải trí ngay trong khuôn viên Nhà trường.


Thời gian đào tạo được tối ưu
- Thời gian đào tạo tại UPT được thiết kế hợp lý, 3,5 năm đối với hầu hết các ngành học, riêng các ngành Kỹ thuật có thời gian học 4 năm.
- Việc rút ngắn thời gian học giúp sinh viên tiết kiệm chi phí, sớm hoàn thành chương trình và nhanh chóng gia nhập thị trường lao động.
Chương trình đào tạo gắn với thực tiễn
- UPT tập trung tuyển sinh các ngành học có nhu cầu nhân lực cao, phù hợp với xu thế phát triển trong thời đại số.
- Chương trình đào tạo chú trọng kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên dễ dàng vận dụng kiến thức vào công việc thực tế.
- Ngay từ năm nhất, sinh viên đã được tham gia các hoạt động tham quan doanh nghiệp, trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập, hình thành tư duy nghề nghiệp sớm.









Cơ hội việc làm rộng mở
- Trường Đại học Phan Thiết đã thiết lập mạng lưới hợp tác với hơn 100 doanh nghiệp, đơn vị và tập đoàn uy tín trong nhiều lĩnh vực.
- Bên cạnh các đối tác trong nước, UPT còn mở rộng hợp tác với các viện, trường và tổ chức quốc tế tại Bỉ, Anh, Ba Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Singapore…
- Những mối quan hệ hợp tác này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong kiến tập, thực tập và tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.






Chính sách học bổng và học phí phù hợp
- Nhà trường luôn chú trọng triển khai nhiều chương trình học bổng nhằm hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời khuyến khích tinh thần học tập, rèn luyện.
- Riêng năm 2025, UPT đã trao gần 8 tỷ đồng học bổng cho tân sinh viên và tiếp tục duy trì chính sách học bổng trong năm 2026.
- Mức học phí của Nhà trường chỉ khoảng 10 triệu đồng mỗi học kỳ, thấp hơn đáng kể so với nhiều trường đại học khác trong khu vực.

Hoạt động sinh viên đa dạng, phát triển toàn diện
- Sinh viên UPT được tham gia nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao, giao lưu và hội nhập.
- Nhà trường chú trọng đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số.
- Qua đó, sinh viên được trang bị đầy đủ kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng, sẵn sàng cho môi trường làm việc hiện đại.






|
Thông tin liên hệ:
|


